DUNG MÔI CÔNG NGHIỆP N-BUTANOL

Tên sản phẩm: n-Butanol
Xuất xứ:Nam Phi
Bao gói:165kg/phuy
Giới thiệu:n-Butanol ở dạng lỏng, trong suốt, không màu, có mùi nồng đặc trưng của rượu mạnh. Loại cồn này có độ hòa tan vừa phải trong nước ở nhiệt độ thường. Nó là một hợp chất chỉ số khúc xạ cao, bào mòn một số loại nhựa và cao su.

Đặc tính:- Công thức phân tử là CH3(CH2)3OH.
- Độ axít (pKa) 16,10
- Độ nhớt 2,544 Cp.
- Chỉ số khúc xạ (nD) 1,3993 (20 ° C)
- Khối lượng riêng tương đối: 0,809-0,811 g/cm3.
- Nhiệt độ sôi 117,7 ° C (243,9 ° F; 390,8 K).
- Nhiệt độ nóng chảy -89,8°C (-129,6 ° F; 183,3 K).
- Áp suất hơi: 0.56 kPa ở 20°C. 
- Dung môi Butanol có độ bay hơi trung bình, có tính hút ẩm nhẹ.
Ứng dụng:- Sử dụng cho hóa chất ngành cao su, hóa chất ngành sơn
- Là sản phẩm chịu dầu rất cao, kháng dung môi.
Phòng 703 - Nhà OCT3A - Khu ĐTM Resco - Đường Phạm Văn Đồng
Phường Xuân Đỉnh - Quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội
Tel: (+84) 24 375 89089; Fax: (+84) 24 375 89098
Email: contact@megavietnam.vn; Website: http://megavietnam.vn
Share:

DẦU PARAFIN WHITE OIL 150N, 500N

Tên sản phẩm:
Dầu Parafin White Oil 150N, 500N 
Xuất xứ:
Đài Loan
Bao gói:
160 kg/phuy
Giới thiệu:
Dầu paraffin hay còn được gọi là dầu trắng - White Oil  trong hóa chất ngành cao su là chế phẩm từ dầu thô tinh khiết.


Đặc tính:
- Dầu parafin lỏng  không màu, trong suốt, không mùi, không vị và là chất lỏng dưới dạng dầu, nó có thể được hòa tan trong ether, chloroform, xăng và benzen nhưng không thể hòa tan trong nước và ethanol.
- Với độ tinh khiết cao, dầu Paraffin có tính năng tuyệt vời về chống oxy hóa và ổn định hóa học.
- Đồng thời có khả năng cho nguồn nhiệt ổn định nên dầu paraffin được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nến, đèn cầy, dầu thắp sáng, y tế, mỹ phẩm, thực phẩm, sản xuất cao su và một số ngành nghề khác.
Ứng dụng:
Ứng dụng chủ yếu của dầu paraffin hóa chất ngành cao su là làm dầu đốt cho đèn thắp sáng (hay gọi là đèn cầy).
- Dầu Paraffin là thành phần quan trọng cho sản xuất nến, sáp nến, nến thơm.
- Dầu paraffin được thêm vào trong quá trình sản xuất nhựa, sản xuất cao su.
- Dầu paraffin được sử dụng trong sản xuất giấy.
- Dầu paraffin làm chất bôi trơn cho hệ thống máy móc.
- Dầu paraffin còn được ứng dụng sản xuất hóa chất nông nghiệp.
Phòng 703 - Nhà OCT3A - Khu ĐTM Resco - Đường Phạm Văn Đồng
Phường Xuân Đỉnh - Quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội
Tel: (+84) 24 375 89089; Fax: (+84) 24 375 89098
Email: contact@megavietnam.vn; Website: http://megavietnam.vn
Share:

DẦU HÓA DẺO PARAFIN CP 52 CHỐNG CHÁY

Tên sản phẩm: Dầu hóa dẻo Parafin clo hóa 52%( CP52)
Xuất xứ:Ấn Độ
Bao gói:250kg/phi
Giới thiệu:Chất lỏng dạng keo trong suốt

Đặc tính:- Hàm lượng Clo: 52.0 +- 2.0 (%)
- Trọng lượng riêng: 1.28 +- 0,2 g/cm3
- Độ nhớt cân bằng: 12-22 mPa.s
- Gía trị PH của 10% dung dịch chiết: 6.0+- 0,5
- Độ màu : 60 (HU)
Ứng dụng:- Chất kháng cháy cho composite, vật liệu chịu lửa
- Hóa dẻo trong nhựa PVC, PP, PE,…cao su
- Chống ăn mòn trong sơn tàu biển
Phòng 703 - Nhà OCT3A - Khu ĐTM Resco - Đường Phạm Văn Đồng
Phường Xuân Đỉnh - Quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội
Tel: (+84) 24 375 89089; Fax: (+84) 24 375 89098
Email: contact@megavietnam.vn; Website: http://megavietnam.vn
Share:

PHỤ GIA CHỐNG CHÁY CHO CÁC HÓA CHẤT NGÀNH NHỰA

1. QUÁ TRÌNH CHÁY CỦA NHỰA
Để hiểu được quá trình làm trì hoãn và chống cháy cho nhựa, trước tiên ta phải hiểu được quá trình cháy và đặc thù trong quá trình cháy của nhựa.
Có thể thấy ba yếu tố chính trong quá trình cháy gồm:
- Thành phần oxy, là thành phần đóng vai trò không thể thiếu trong phản ứng cháy. Oxy luôn có trong môi trường xung quanh.
- Nhiệt độ là yếu tố giúp thúc đẩy phản ứng oxy hóa diễn ra nhanh hơn. Nhiệt độ cũng là yếu tố làm gãy mạch các hợp chất hữu cơ, tạo thành những hợp chất thấp phân tử dễ bắt cháy.
- Vật thể cháy, là thành phần tham gia vào phản ứng oxy hóa. Tùy thuộc vào cấu trúc, mổi vật thể có thể bắt cháy ở điểm nhiệt khác nhau. Cũng tùy thuộc vào cấu trúc hóa học của vật thể mà:
- Nhiệt lượng sinh ra cho quá trình cháy cao thấp khác nhau.
- Cấu trúc dễ hay không dễ phân hủy nhiệt để tạo ra những hợp chất dễ cháy.
- Riêng đối với vật liệu nhựa thì có thể thấy đây là vật liệu có thành phần chính là hữu cơ, có những đặc điểm cháy:
- Nhiệt độ bắt cháy tương đối thấp.
- Nhiệt lượng cháy sinh ra cao
- Dễ bị phân hủy nhiệt, tạo ra các thành phần hữu cơ thấp phân tử có tính cháy cao.

2. NGUYÊN LÝ NGĂN QUÁ TRÌNH CHÁY CỦA CHẤT CHỐNG CHÁY.
- Từ việc phân tính về quá trình cháy của vật liệu nhựa, người ta đã thấy có một số nguyên lý nhằm trì hoãn, ngăn chặn và dập tắt quá trình cháy của nhựa, như sau:
- Thành phần có đặc tính cướp oxy trong quá trình cháy: Đây là thành phần rất nhạy phản ứng với oxy; đòi hỏi lượng oxy cao và ít sinh ra nhiệt lượng khi cháy.
- Tạo thành lớp ngăn cản sự tiếp xúc oxy và cách nhiệt: Là thành phần sau khi cháy hình thành hợp chất có tính liên kết, tạo thành một lớp trơ với nhiệt bao quanh vật thể cháy (gọi là lớp xỉ trơ), nên giúp ngăn chặn việc tiếp xúc của oxy vào bên trong vật thể cháy.
- Làm suy giảm nhiệt năng của quá trình phản ứng cháy: Đây chủ yếu là các hợp chất khi phân hủy nhiệt hình thành ra các hợp chất có tính thu nhiệt cao, thường thấy nhất là sinh ra hơi nước.
- Dùng thành phần trơ để đẩy oxy khỏi vật cháy: Một số hợp chất khi cháy, sinh ra một số khí trơ lớn nên tạo ra xu hướng đẩy xa oxy của môi trường ra xa khỏi vật thể cháy.
3. PHÂN LOẠI CÁC HỢP CHẤT CHỐNG CHÁY CHO NHỰA
Để tăng khả năng chống cháy cho sản phẩm nhựa, người ta thường dùng một số hợp chất như:
- Hợp chất chứa nhiều phân tử halogen (Cl, Br,…): Những hợp chất này ngăn quá trình cháy theo nguyên lý đầu tiên. Chúng có tác dụng làm suy yếu quá trình cháy, do cướp nhiều oxy và không sinh ra nhiều nhiệt lượng, nên làm suy yếu quy trình cháy. Hợp chất này đóng vai trò rất quan trong trong việc ngăn chạy quá trình cháy ngay điểm bắt đầu (ngay thời điểm nhiệt lượng xung quanh còn nhỏ, chưa đủ cao).
- Hợp chất phosphorus: Hợp chất phosphorous khi cháy sẽ sinh ra acid phosphoric, là thành phần giúp hình thành lớp sỉ cứng trơ nhiệt xung quanh vật thể cháy, giúp ngăn cản việc tiếp xúc của oxy vào bên trong. Thành phần acid phophoric và lớp xỉ trơ còn ngăn cản quá trình phân hủy nhiệt và việc thoát các hợp chất hữu cơ hình thành do quá trình phân hủy nhiệt ra bên ngoài. Hợp chất phosphorus này thường được dùng cho các vật liệu xốp, có diện tích tiếp xúc oxy lớn, dễ cháy như: vật liệu xốp polyurethane (nệm); thảm; sản phẩm trang trí nội thất; sản phẩm cao su trong nhà;… Hợp chất này hoạt động chủ yếu theo nguyên lý chống cháy thứ 2.
- Hợp chất Nitrogen: Hợp chất nitrogen này hoạt động chống cháy theo nhiều hướng. Chúng tham gia vào quá trình hình thành ra lớp xỉ trơ, giúp ngăn cản oxy (như nguyên lý thứ 2). Khi chúng cháy cũng sinh ra một lượng khí trơ (NO2) đẩy xa oxy ra khỏi vật thể cháy (như nguyên lý chống cháy thứ 4). Người ta nhận thấy rằng việc kết hợp những hợp chất Nitrogen và Phosphorus tạo thành hiệu ứng liên hợp giúp ngăn chặn quá trình cháy một các rất hiệu quả.
- Hợp chất vô cơ: Đa phần hợp chất vô cơ có tính chịu nhiệt cao, sản phẩm sau cháy nếu có là những hợp chất rắn trơ, nên giúp hình thành bộ khung của lớp xỉ trơ (theo nguyên lý 1). Một số hợp chất có tính phân hủy nhiệt và sinh ra nước (như: hợp chất alluminium hydroxide, magnesium hydroxide,…) là một nhân tố làm suy giảm nhiệt độ của vật thể cháy (theo nguyên lý 3). Các hơi nước cũng tăng thể tích nhanh ở nhiệt độ cao, tạo ra việc đuổi oxy khỏi vật đang cháy (theo nguyên lý). Người ta nhận thấy rằng kết hợp giữa những hợp chất vô cơ trên với các hợp chất Phophorus, Nitrogen, Hologen sẽ tạo nên việc chống cháy tổng hợp và rất hiệu quả cho nhựa. Một nhược điểm cần phải quan tâm khi sử dụng những hợp chất vô cơ trên vào trong nhựa ảnh hưởng nhiều đến tính chất cơ lý của sản phẩm.
Dưới đây là video mô tả quá trình đánh giá tiêu chuẩn chống cháy UL94.
 Nguồn: st
  Trên đây chúng tôi đã tổng hợp nhưng kiến thức cơ bản về phụ gia chống cháy cho nhựa nói chung, Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc khi lựa chọn phụ gia hóa chất ngành nhựa phù hợp cho sản phẩm mà quý khách mong muốn,cũng như cần các tư vấn về kỹ thuật trong quá trình sản xuất hãy liên hệ với chúng tôi.
 Thông tin liên hệ:  Mr An : 0981182036                       Email: an.phamvan@megavietnam.vn
Phòng 703 - Nhà OCT3A - Khu ĐTM Resco - Đường Phạm Văn Đồng
Phường Xuân Đỉnh - Quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội
Tel: (+84) 24 375 89089; Fax: (+84) 24 375 89098
Email: contact@megavietnam.vn; Website: http://megavietnam.vn

Share:

PHỤ GIA HÓA CHẤT COMPOSITE VINNAPAS N 60 SP

Tên sản phẩm: Phụ gia VINNAPAS N 60 SP
Xuất xứ:Wacker (Trung Quốc)
Bao gói:25kg/bao
Giới thiệu:Phụ gia chống co ngót, cong vênh trong sản xuất composite
Đặc tính:
- Bản chất: nhựa nhiệt dẻo Polyvinyl axetat
- Ngoại quan: Dạng hạt, hàm rắn 100%, không màu, không mùi, không vị
- Tỷ khối: 730 kg/m³
- Chỉ số acid: max. 0,5 mg KOH/g 
-  Độ nhớt (10% trong ethylacetate): 3,5 - 5,0 mPa*s
-  Khối lượng phân tử (M­W): 65.000
-  Nhiệt độ thủy tinh hóa: 420C
Ứng dụng:- Phụ gia chống co ngót, cong vênh trong sản xuất vật liệu hóa chất composite.
Phòng 703 - Nhà OCT3A - Khu ĐTM Resco - Đường Phạm Văn Đồng
Phường Xuân Đỉnh - Quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội
Tel: (+84) 24 375 89089; Fax: (+84) 24 375 89098
Email: contact@megavietnam.vn; Website: http://megavietnam.vn
Share:

NHỰA NHIỆT DẺO DEGALAN 64/12N CHO SƠN

Tên sản phẩm: DEGALAN 64/12N
Xuất xứ:Evonik (Hong Kong).
Bao gói:25 kg/bao.
Giới thiệu:DEGALAN 64/12N (Nhựa Acrylic 100%)

Đặc tính: - Là nhựa Acrylic nhiệt dẻo đi từ methyl methacrylate và butyl methacrylate.
- Tg : 64oC.
- Khối lượng phân tử : 60000 g/eq.
- Độ nhớt (40oC) : 180 mPa.s
- Chỉ số axit (mgKOH/g) : 8 
- Tỷ trọng (g/cm3 ) : 1.08
Ứng dụng: DEGALAN 64/12N (Nhựa Acrylic 100%) sử dụng cho sơn nề, sơn kim loại, sơn nhựa, sơn giao thông.
Phòng 703 - Nhà OCT3A - Khu ĐTM Resco - Đường Phạm Văn Đồng
Phường Xuân Đỉnh - Quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội
Tel: (+84) 24 375 89089; Fax: (+84) 24 375 89098
Email: contact@megavietnam.vn; Website: http://megavietnam.vn
Share:

NHỰA EPOXY JRE 187 CHO SƠN

Tên sản phẩm:
Epoxy JRE-187
Xuất xứ:
Jeil (Hàn Quốc)
Bao gói:
220 kg/phuy
Giới thiệu:
Nhựa epoxy 100%
Đặc tính:- Epoxy JRE187 là nhựa Epoxy dạng nguyên bản của diglycidyl ether Bisphenol-A.
- Đây là một loại nhựa epoxy lỏng thông dụng, dễ dàng lựa chọn chất đóng rắn ở nhiệt độ môi trường hay nhiệt độ cao.
- Khi lựa chọn đúng chất đóng rắn phù hợp, Epoxy JRE187 có tính chất cơ lý tuyệt vời, khả năng bám dính tốt, bền hóa chất, cách điện
- Đương lượng của epoxy là 184~190 g/eq.
- Độ nhớt ở 25 oC là 11,500~13,500 cPs. d= 1,17 g/ml.
- Hàm rắn: 100%
Ứng dụng:Sơn tàu biển.
- Hóa chất ngành sơn công nghiệp.
- Sơn chống ăn mòn.
- Sơn xây dựng, sơn sàn.
- Keo Epoxy.
- Sơn màng bảo vệ.
Phòng 703 - Nhà OCT3A - Khu ĐTM Resco - Đường Phạm Văn Đồng
Phường Xuân Đỉnh - Quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội
Tel: (+84) 24 375 89089; Fax: (+84) 24 375 89098
Email: contact@megavietnam.vn; Website: http://megavietnam.vn
Share:

Bài đăng phổ biến

Được tạo bởi Blogger.